Thứ Năm, 21 tháng 2, 2013

Phân biệt logo, nhãn hiệu, thương hiệu và biểu tượng

Một số câu hỏi thường gặp
1. Nhãn hiệu là gì?
2. Thương hiệu là gì
3.Logo là gì?
4. Logo khác gì với biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand) và thương hiệu (trade mark)?
5. Các đặc trưng cơ bản của Logo?
6. Những lợi ích của việc thiết kế logo?

1.Logo là gì?
Logo là tín hiệu tạo hình thẩm mỹ có cấu trúc hoàn chỉnh chứa đựng một lượng thông tin hàm súc biểu đạt lực năng hoạt động của một công ty, một tổ chức, một hoạt động (như một cuộc thi, phong trào…) hay một ban nhóm. (ở Việt Nam logo còn được goi là biểu trưng)

>> Đăng ký logo

2. Logo khác gì với biểu tượng (symbol), nhãn hiệu (brand) và thương hiệu (trade mark)?
a- Biểu tượng là một giai đoạn trong quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan. Ở giai đoạn nhận thức này, con người dùng một đối tượng (hình ảnh) này để thay thế (tượng trưng) cho một vật (hay hiện tượng) khác phức tạp hơn.
Ví dụ: “Hình ảnh trái tim” thay thế cho “Tình yêu của con người”, “Hình ảnh chim bồ câu” tượng trưng cho “Hòa bình nhân loại”, “Hình ảnh con rắn” để chỉ những người xấu xa, độc ác….
b- Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Nhãn hiệu hàng hoá gắn vào sản phẩm và/hoặc bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau
- Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau.

Nhãn hiệu hàng hoá bao gồm:
- Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu
- Hình vẽ, ảnh chụp
- Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp.
Yêu cầu:
- Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết.
- Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (đơn nhãn hiệu hàng hoá) tại Cục Sở hữu Công nghiệp hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.
- Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá được coi là nổi tiếng.
c- Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm. Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức.
Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất. Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu. Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau.

Yếu tố cấu thành:

- Phần đọc được:
Bao gồm những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, doanh nghiệp (ví dụ như: Gateway, PGrand, 3M…), tên sản phẩm (555, Coca Cola), câu khẩu hiệu (Tôi yêu Việt Nam), đoạn nhạc, hát, câu slogan đặc trưng và các yếu tố phát âm khác.
- Phần không đọc được:
Bao gồm những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen của Vietnam Airlines), màu sắc (màu xanh của Nokia, đỏ của Coca-Cola, hay kiểu dáng thiết kế, bao bì (kiểu chai bia Henniken) và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác.
Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

3. Các đặc trưng cơ bản của Logo?

- Khác biệt: có những dấu hiệu đặc biệt gây ấn tượng thị giác mạnh, dễ phân biệt. Đây là chức năng quan trọng của logo, giúp phân biệt thương hiệu hay sản phẩm với thương hiệu hay sản phẩm cạnh tranh. Sự khác biệt cũng làm cho thương hiệu dễ đi vào tâm trí của khách hàng hơn. Để tạo sự khác biệt, có thể các nhà thiết thường tránh những hình cơ bản, được dùng nhiều. Tính khác biệt cao cũng làm tăng khả năng được pháp luật bảo hộ.


- Đơn giản, dễ nhớ: tạo khả năng dễ chấp nhận, dễ suy diễn. Trong vài chục giây quan sát, người xem có thể hình dung lại đường nét biểu trưng trong trí nhớ. Trong bối cảnh nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng được khuếch trương trên các phương tiện thông tin đại chúng, logo của thương hiệu sẽ không được khách hàng biết đến nếu nó phức tạp và khó nhớ, dù là bằng tên gọi, ký hiệu hay chữ viết. Hầu hết các thương hiệu nổi tiếng thế giới đều sử dụng những dấu hiệu thương hiệu rất đơn giản. Kodak sử dụng chữ K được viết cách điệu, McDonald sử dụng chữ M hình cánh cổng màu vàng, Nike sử dụng nét phết, IBM sử dụng tên thượng hiệu viết cách điệu. Hầu như những dấu hiệu thương hiệu này chỉ sử dụng 1 hoặc 2 màu cơ bản như màu vàng của Kodak, McDonanld, màu xanh da trời của IBM, hay màu đỏ của Coca Cola.


- Dễ thích nghi: có khả năng thích nghi trong các thị trường thuộc khu vực khác nhau, các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau. Trên thực tế, khách hàng ở các nước khác nhau, có nền văn hoá khác nhau và ngôn ngữ khác nhau thường có cách hiểu khác nhau đối với các hình ảnh hay ký hiệu. Do đó các biểu trưng thương mại quốc tế ít dùng hình ảnh mang ý nghĩa sẵn có theo một nền văn hoá hay ngôn ngữ nào mà sử dụng những hình ảnh mới rồi gắn chúng với các liên tưởng về sản phẩm.
- Có ý nghĩa: biểu thị được những nét đặc trưng cho sản phẩm hay các chủ đề liên quan. Thực tế là những logo có ý nghĩa tự thân về sản phẩm lại thường không tạo nên cảm giác khác biệt. Hơn nữa, sản phẩm ngày nay thường quá phức tạp khiến tên gọi hay hình ảnh có ý nghĩa thì lại khó khác biệt, dễ nhớ và đảm bảo tính tượng trưng. Cho nên trong thực tế tính ý nghĩa này thường được tạo ra qua các liên tưởng về thương hiệu hơn là tự thân thương hiệu.


Hình dáng
Một số nhà thiết kế biểu trưng coi trọng hình dạng giản dị, dễ đọc vì biểu trưng phức tạp thường khó nhận biết.

Có thể kết hợp ký hiệu với tên thương hiệu. Khá nhiều doanh nghiệp chọn một ký hiệu đặc thù kết hợp với tên thương hiệu để tạo thành logo. Khi thương hiệu đã trở nên nổi tiếng, ký hiệu có thể đứng độc lập để tạo nên sự nhận biết về thương hiệu. Tuy nhiên, những tác giả như Al Ries và Laura Ries (1998) và Alycia Perry (2003) cho rằng ký hiệu thường chỉ có tác dụng khi nó đi cùng tên thương hiệu trong logo. Những thương hiệu mà bản thân ký hiệu có thể đứng một mình đại diện cho thương hiệu như Nike hoặc Mercedes là rất hiếm và thường chỉ có ở những thương hiệu xuất hiện từ rất sớm, khi số lượng trên thị trường là rất nhỏ.

Cách khác để tạo ra ấn tượng là dùng kiểu chữ đặc thù của tên thương hiệu. Đây là hình thức cách điệu tên thương hiệu bằng cách sử dụng kiểu chữ đặc thù bao gồm việc sử dụng phông chữ, chữ hoa – Chữ thường, thay đổi độ đậm nhạt hoặc cách viết cách điệu. Khi thiết kế logo theo cách này, doanh nghiệp có thể sử dụng thiết kế đặc thù của tên thương hiệu đầy đủ hoặc viết tắt.
Màu sắc

Màu sắc cũng có xu hướng đơn giản, dễ dàng được nhận thấy và ghi nhớ. Các nhà thiết kế có thể ưu tiên vẽ màu trắng và đen trước khi tô màu. Một vài ví dụ diễn giải màu sắc:
· Đen: trang trọng, đặc biệt, mạnh mẽ, quyền lực, tinh tế, truyền thống.
· Xanh dương: uy quyền, đỉnh đạc, an toàn, đáng tin cậy, truyền thống, ổn định, trung thành.
· Nâu/vàng: cổ điển, lợi ích, trần tục, giàu sang, truyền thống, bảo thủ.
· Xám/bạc: ảm đạm, quyền lực, thực tế, tâm linh, tin tưởng.
· Xanh lá cây: yên tĩnh, lành mạnh, khoẻ khoắn, ổn định, thèm muốn.
· Hồng: nữ tín, ngây thơ, dịu dàng, khoẻ mạnh, trẻ trung.
· Tím: tinh tế, tâm lý, giàu sang, hoàng tộc, trẻ trung, bí ẩn.
· Đỏ: hung hăng, mạnh mẽ, bền bỉ, đầy sức sống, kinh sợ,
· Cam: là màu phối hợp giữa màu đỏ và vàng, chỉ điềm lành được hưởng cuộc sống yên vui, nhiều quyền hành.
Người thiết kế logo có thể chọn màu sắc tương hợp, tương sinh với triết lý âm dương, ngũ hành…

4. Những lợi ích của việc thiết kế logo?

Trong hoạt động quảng bá, Logo không phải là thương hiệu, tuy nhiên nó là ấn tượng bên ngoài để dễ nhận ra thương hiệu.
Một Công ty, một tổ chức có một logo đẹp, ấn tượng sẽ là tiền đề để lưu giữ uy tín của mình trong cộng đồng.
Logo chính là ấn tượng bên ngoài đại diện cho thương hiệu của bạn, nó làm cho người có tiền tìm đến bạn, nhớ đến bạn và nhận rõ bạn trong hàng triệu những công ty kinh doanh khác.
Trong khi logo không phải là thương hiệu thì việc sử dụng mẫu mã và hình dáng của nó sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của bạn. Một logo tuyệt vời có thể mang đến cho bạn một sức mạnh không tưởng và đóng góp trực tiếp vào doanh thu. Mặt khác, một logo tệ hại rất có thể là “nụ hôn của thần chết”.

Thương hiệu, logo và nhãn hiệu

Phương Tây, thuật ngữ tiếng Anh “brand” (nhãn hiệu) bắt nguồn từ việc đánh dấu sản phẩm bằng vết đốt (to burn) do người Ai Cập, La Mã… áp dụng, trước tiên là trên đàn gia súc và sau đó là trên các sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp của mình, nhằm phân biệt với sản phẩm cùng loại của người khác trong việc bảo đảm sự tín nhiệm và khả năng mua lại sản phẩm của khách hàng (Vincent Carratu, Commercial Counterfeighting). Trong một thời gian dài, do trình độ sản xuất và phát triển của xã hội còn hạn chế, người tạo ra sản phẩm thường chỉ có thể bán trực tiếp sản phẩm của mình trên một địa bàn hẹp gần nơi sản xuất. Việc vận chuyển hàng hoá đi xa, vượt biên giới quốc gia, rồi xuyên lục địa, nói chung là do giới thương nhân đảm nhiệm. Mỗi thương nhân có thể kinh doanh nhiều loại hàng hoá đi xa, vượt biên giới quốc gia, rồi xuyên lục địa, nói chung là do giới thương nhân đảm nhiệm. Mỗi thương nhân có thể kinh doanh nhiều loại hàng hoá mang nhiều nhãn hiệu khác nhau, và thuật ngữ “trade name” được dùng để chỉ danh xưng mà họ sử dụng trong các giao dịch thương mại.

Tình hình cũng tương tự như vậy ở Phương Đông vào thời cổ đại và trung đại. Trong xã hội Trung Quốc, với sự phân biệt thành bốn giai tầng xã hội chính: sĩ – nông – công – thương, trong hoạt động thương mại, mỗi thương nhân sử dụng một “thương hiệu” riêng nhằm phân biệt mình với các nhà buôn khác. Tại Việt nam, trước ngày thống nhất đất nước, ở miền Nam có Luật 13/57 (1-8-1957) quy định về “nhãn hiệu sản xuất” và “thương hiệu”. Ở thời điểm đó, khái niệm “thương hiệu” chỉ được chú nghĩa là “tên của hiệu buôn” (Thanh Nghị, Tự điển Việt Nam); nhưng trong Luật 13/57 nêu trên, nếu “nhãn hiệu sản xuất” rõ ràng là ứng với sản phẩm của các nhà sản xuất, thì “thương hiệu” không chỉ ứng với hoạt động của các thương nhân, mà còn bao hàm cả các loại hình hoạt động dịch vụ của mọi loại hiệu, tiệm, ngân hàng, hãng bảo hiểm...

Sự mở rộng ngữ nghĩa đó có cơ sở kinh tế – xã hội của nó: sau cách mạng công nghiệp, năng suất sản xuất được nâng cao và giao thông phát triển, các nhà sản xuất dần dần mở rộng không chỉ hoạt động thương mại mà cả hoạt động cung ứng dịch vụ của chính mình. Bên cạnh đó là sự phát triển của hàng loạt loại hình dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống và guồng máy sản xuất, kinh doanh, đẩy tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực dịch vụ lên cao trong cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (GNP) và trong ngôn ngữ quản trị, hoạt động thương mại dần dần được coi là một loại hình của hoạt động dịch vụ. Trong tiếng Anh, thuật ngữ “corporate name” được dùng để chỉ tên của một doanh nghiệp bất kỳ có thể có hoạt động trong cả lĩnh vực sản xuất hoặc/và thương mại hoặc/và dịch vụ. “Tên doanh nghiệp” (corporate name) nói chung thường bao gồm ba yếu tố: loại hình công ty, lĩnh vực kinh doanh, và phần tên riêng mang tính phân biệt, thí dụ: [Công ty cổ phần] [Cao su] [sài Gòn – Kym Đan]. Trên thực tế, trong đa số các giao dịch, rõ ràng sẽ gặp nhiều bất tiện nếu phải xưng danh đầy đủ nhưng dài dòng như vậy, tên doanh nghiệp thường chọn một danh xưng vắn tắt tạo thuận lợi hơn cho sự nhận biết và truyền thông về doanh nghiệp của mình. Danh xưng đó thường chính là hoặc xuất phát từ phần tên riêng nằm trong tên doanh nghiệp (trong ví dụ trên là (Kym Đan), và thuật ngữ “trade name” hiện nay được dùng để chỉ một nhãn hiệu (brand) đã được đăng ký độc quyền (David A. Weinstein, How to project your business, professional and brand name). Với các ghi nhận trên, có thể thấy thuật ngữ “thương hiệu” trong tiếng Việt chính là có hàm nghĩa tương thích với thuật ngữ “trade name”.

>> tham khảo thêm đăng ký nhãn hiệu

Trong hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Việt Nam, thuật ngữ “nhãn hiệu hàng hoá” được dùng để chỉ dấu hiệu nhằm phân biệt các sản phẩm cùng loại do các nhà sản xuất khác nhau đưa ra thị trường; còn để phân biệt các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau, có điều 97 Bộ luật Dân sự quy định về “Tên pháp nhân”, có điều 24 Luật Doanh nghiệp quy định về “Tên doanh nghiệp”, điều 24.1 trong Luật Thương mại quy định về “Tên thương mại” của thương nhân,… với hàm nghĩa thống nhất với nhau. Tiếp theo đó, điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ-CP quy định về việc bảo hộ “Tên thương mại”, được hiểu là tên gọi của mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp. Thuật ngữ “Thương hiệu” trước đây không hiện diện trong hệ thống văn bản pháp lý, chỉ được công luận sử dụng rộng rãi gần đây, và đã có tác động nhất định, đủ để bắt đầu được đưa vào sử dụng trong một số chính sách có liên quan.

Bên cạnh đó, có khi doanh nghiệp còn sử dụng cả lô-gô (biểu tượng kinh doanh) để thể hiện thêm các nét đặc trưng riêng của công ty như: lĩnh vực kinh doanh, triết lý hoặc tư tưởng kinh doanh, truyền thống hoặc nét văn hoá của doanh nghiệp, và có khi chỉ là một sự cách điệu hình hoạ tên công ty nhằm minh hoạ, nhấn mạnh, hoặc kết tụ các nét tính cách trong kinh doanh…

Điều trước tiên cần phải phân biệt rõ là, trong khi tên thương mại (tên công ty/tên doanh nghiệp/tên cơ sở kinh doanh…), thương hiệu (trade name) và biểu tượng kinh doanh (logo) thiên về hướng phản ánh mặt chủ quan của doanh nghiệp: xuất xứ, quy mô, tầm cỡ, sức mạnh chuyên môn, phong cách kinh doanh…; thì trong quá trình được đính lên sản phẩm để đi vào thương trường, một sản phẩm mang nhãn lại phải tập trung theo hướng tìm hiểu, đáp ứng và thể hiện mặt khách quan của các mối quan hệ: nhu cầu, ước muốn, nét tính cách của khách hàng, điểm khác biệt so với nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh… theo đó, ở góc độ tinh thần, các giá trị và các nét tính cách của thương hiệu/lô-gô và các giá trị và các nét tính cách của nhãn hiệu có thể hội tụ hoặc trùng nhau, mà cũng có thể phân kỳ hay tách biệt.


Với các công ty kinh doanh đơn ngành hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực gần nhau hay có tính bổ trợ lẫn nhau, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ, giá trị của nhãn hiệu thường được bảo đảm bởi chính uy tín, năng lực và phong cách của doanh nhân hoặc công ty (có khi người ta dùng cả tên, họ cá nhân hoặc gia đình để đặt tên công ty). Khi đó, doanh nghiệp dễ có thói quen sử dụng chính thương hiệu hoặc lô-gô của công ty (vốn để phân biệt các doanh nghiệp với nhau) làm nhãn hiệu (vốn để phân biệt các hàng hoá/dịch vụ cùng loại của các nhà sản xuất khác nhau). Dễ dàng nhận thấy điều đó qua nhiều ví dụ: Ngân hàng Á Châu với lô-gô là chữ ACB cách điệu, tiệm bánh Như Lan với lô-gô là con gà trống, Công ty Vifon với lô-gô chiếc lư hương,… Đó là lý do khiến nhiều người đành đồng ý nghĩa của hai thuật ngữ “Thương hiệu” và “Nhãn hiệu”.
Với các công ty kinh doanh đa ngành, hoặc do cần thiết phải tiến hành phân mảng thị trường (segmentation) nhằm đáp ứng cao nhất các ước muốn và đặc điểm đa dạng của các nhóm khách hàng khác nhau, doanh nghiệp lại thường có xu hướng phát triển một tập các nhãn hiệu (brand portfolio) mà trong đó, mỗi nhãn hiệu sẽ dành để phục vụ một phân mảng thị trường mục tiêu (target segment) khác nhau. Các thí dụ như: Công ty Mỹ phẩm Sài Gòn (với lô-gô là chữ SCC cách điệu không dùng làm nhãn hiệu) với các nhãn hiệu Miss Saigon, Cindy…; công ty Honda Việt Nam với Cub, Dream, Spacy, Future, Wave…

Ngay cả khi các sản phẩm của công ty được sản xuất tại cùng một phân xưởng hay thậm chí bởi cùng một dây chuyền công nghệ, thì trong mối tương tác với khách hàng, mỗi nhãn hiệu lại mang một hoặc một số nét tính cách riêng biệt. Đòi hỏi về sự khác biệt trong nét tính cách đôi khi còn đi xa đến mức cần phải tạo cho một nhãn hiệu mới một sự nhận biết độc lập với các liên tưởng hiện có về thương hiệu và/hoặc các nhãn hiệu đang sử dụng, như trường hợp “lăng xê” nhãn hiệu “Number 1” của Công ty Bia Bến Thành.

Như vậy, trong kinh doanh, doanh nghiệp luôn sử dụng một tập các dấu hiệu tiếp thị trong đó có các nhãn hiệu. Mỗi dấu hiệu có vai trò riêng của mình. Bản thân việc sử dụng thuật ngữ nào để gọi chúng chỉ mang tính quy ước và không quan trọng bằng việc phân định và quản trị chúng một cách nhất quán.

Tìm hiểu về sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá và bản quyền

 Sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá và bản quyền là “sở hữu trí tuệ” – liên quan đến các sản phẩm có nguồn gốc từ tinh thần sáng tạo. Sở hữu trí tuệ là sự tưởng tượng được đưa vào hiện thực. Một số người nhầm lẫn sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá và bản quyền. Mặc dù  có một số điểm tương đồng giữa các loại bảo hộ sở hữu trí tuệ nhưng chúng vẫn khác nhau và phục vụ cho các mục tiêu khác nhau.
1. Sáng chế

Bằng độc quyền sáng chế là độc quyền được cấp cho sáng chế của bạn, một sản phẩm hoặc quá trình  mà bạn cung cấp, hay nói chung là một cách mới để làm một cái gì đó, hoặc đưa ra một giải pháp kỹ thuật mới cho một vấn đề. Để  được cấp bằng độc quyền  sáng chế, phát minh của bạn phải thoả mãn những điều kiện nhất định. Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam yêu cầu một phát minh đủ tư cách để bảo hộ dưới dạng cấp bằng phát minh sáng chế khi nó là lý thuyết, là bản chất sáng tạo và có thể là  ứng dụng công nghiệp. Một bằng sáng chế cung cấp sự bảo hộ phát minh cho chủ sở hữu bằng sáng chế. Thời gian bảo hộ cho 1 bằng độc quyền sáng chế ở Việt Nam là 20 năm. (10 năm cho giải pháp hữu ích) kể từ ngày nộp đơn hợp lệ.

Bảo hộ độc quyền sáng chế nghĩa là phát minh của bạn không được chế tạo, sử dụng, phân phối hoặc bán nếu không được sự đồng ý của bạn. Quyền độc quyền sáng chế thường được thi hành tại toà án, mà trong hầu hết các hệ thống, nắm thẩm quyền để chấm dứt xâm phạm độc quyền sáng chế.
Sau đó, bạn có quyền quyết định ai có thể hoặc không thể sử dụng phát minh đã được cấp bằng độc quyền sáng chế trong thời gian phát minh được bảo hộ. Bạn có thể cho phép hoặc cấp phép cho các bên sử dụng phát minh dựa theo các điều đã được thoả thuận giữa 2 bên. Bạn cũng có thể bán quyền phát minh cho người khác, người sau đó sẽ là chủ sở hữu mới của bằng độc quyền sáng chế. Khi bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, sự bảo hộ kết thúc và một phát minh sẽ được công bố, nghĩa là chủ sở hữu không còn giữ độc quyền đối với phát minh sẵn  có cho những người khác khai thác thương mại.

2. Văn bằng chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá

Một bằng chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá cung cấp sự bảo hộ cho chủ sở hữu nhãn hiệu bằng cách đảm bảo độc quyền sử dụng nhãn hiệu để nhận biết hànghoá hoặc dịch vụ, hoặc uỷ quyền cho người trả tiền sử dụng. Thời hạn bảo hộ thay đổi, nhưng một chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá có thể  được thay mới không xác định trong giới hạn thời gian với điều kiện chi trả các chi phí phụ thêm. Bảo hộ chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá được thi hành tại toà án, mà trong hầu hết các hệ thống có thẩm quyền ngăn chặn sự xâm phạm nhãn hiệu hàng hoá. xem đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.

Phạm vi của nhãn hiệu hàng hoá rất rộng. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là một hoặc sự kết hợp các từ, chữ cái và các con số. Chúng có thể bao gồm các bản vẽ, biểu tượng, hình ảnh 3 chiều như hình dáng và bao gói của 1 hàng hoá, các  dấu hiệu nghe được như nhạc, giọng hát, mùi hương, màu sắc được sử dụng như là các đặc điểm phân biệt.

Ngoài nhãn hiệu hàng hoá, việc nhận dạng nguồn gốc thương mại của sản phẩm hoặc dịch vụ còn do một số loại dấu hiệu khác. Các dấu hiệu tập thể do một hiệp hội hoặc tổ chức sở hữu mà các thành viên của nó sử dụng để nhận dạng chính chúng với mức độ chất lượng và các yêu cầu khác do hiệp hội hoặc tổ chức đặt ra.

Các dấu hiệu chứng nhận này được đưa ra để tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu xác định. Chúng có thể được cấp cho bất cứ ai có thể chứng nhận rắng sản phẩm hoặc hệ thông liên quan đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu nhất định đã đặt ra. Chứng nhận và biểu tượng ISO 9001:2000, ISO 14001:2004, HACCP, và CE-Mark được dán hoặc in trên bao bì sản phẩm và/hoặc trên các sản phẩm có thể được coi là một kiểu nhãn hiệu hàng hoá.

3. Bản quyền

Bản quyền là một thuật ngữ pháp lý mô tả quyền được cấp cho người sáng tạo ra các tác phẩm văn học và nghệ thuật. Các loại tác phẩm được bảo hộ bằng bản quyền tác giả theo luật Việt Nam, bao gồm: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được bảo hộ bằng quyền tác giả bao gồm:

    Tác phẩm văn học, tác phẩm khoa học, sách giáo khoa, khoá đào tạo và các tác phẩm khác biểu hiện dưới dạng ngôn ngữ viết hoặc các đặc tính khác;
    Bài giảng, bài nói chuyện hoặc diễn văn
    Tác phẩm báo chí;
    Tác phẩm âm nhạc;
    Tác phẩm sân khấu;
    Tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm được tạo ra bởi một quá trình tương tự điện ảnh ( sau đây gọi chung là các tác phẩm điện ảnh) ;
    Các tác phẩm nghệ thuật tạo hình và tác phẩm nghệ thuật ứng dụng ;
    Tác phẩm nhiếp ảnh;
    Tác phẩm kiến trúc;
    Bức phác hoạ, kế hoạch, bản đồ và các bản vẽ liên quan đến địa hình hoặc các tác phẩm khoa học ;
    Văn hoá dân gian và các tác phẩm nghệ thuật dân gian ;
     Bộ chương trình và dữ liệu máy tính .

Bản quyền  bao gồm quyền lợi về tinh thần và kinh tế. Quyền lợi về tinh thần được hiểu là quyền của tác giả đặt tiêu đề cho tác phẩm của họ, gắn liền tên thật của họ hoặc  bút danh đựoc thừa nhận  khi tác phẩm của họ được xuất bản hoặc sử dụng, xuất bản các tác phẩm của họ, hoặc  uỷ quyền cho người khác xuất bản tác phẩm của họ,  bảo vệ  sự nguyên vẹn cho tác phẩm; và  cấm người khác sửa chữa, thay đổi hoặc bóp méo tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào, gây tổn hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền lợi kinh tế bao gồm quyền của tác giả được sáng tác các tác phẩm tiếp theo, trình diễn tác phẩm của họ trươc công chúng, sao chép tác phẩm, phân phối hoặc nhập khẩu nguyên bản hoặc các bản sao tác phẩm, truyền thông tác phẩm của học tới công chúng bằng các phương tiện không dây và landline, mạng lưới thông tin điện tử hoặc các phương tiện kỹ thuật khác; và phát hành nguyên bản hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh và các chương trình máy tính.

Thời hạn của quyền tinh thần gần như không xác định. Thời hạn của quyền kinh tế cho hầu hết các đối tượng theo luật sở hữu trí tuệ Việt Nam từ 50 năm đến khi cả cuộc đời tác giả và 50 sau khi tác giả qua đời.

Đăng ký logo độc quyền

 Công ty chúng tôi Là một đơn vị có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xác lập và bảo hộ các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.
Công ty chúng tôi hội đủ các chức năng để có thể đại diện cho khách hàng tiến hành các công việc liên quan đến tra cứu, xác lập quyền của chủ sở hữu các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật.


Về việc đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam, chúng tôi xin có một số trao đổi liên quan đến dịch vụ tư vấn của chúng tôi, cụ thể như sau: Thời gian:Theo quy định của pháp luật, thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa kéo dài khoảng 07 tháng.

Cụ thể:

- Giai đoạn xét nghiệm hình thức (01 tháng).
Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đánh giá về chủ thể nộp đơn, phân nhóm và các thủ tục về mặt hình thức khác
- Giai đoạn Xét nghiệm nội dung đơn (06 tháng).
Trong giai đoạn này, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá khả năng phân biệt của Nhãn hiệu đối với sản phẩm và dịch vụ xin đăng ký và khả năng tương tự gây nhầm lẫn với các quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập trước (như Đơn nhãn hiệu đã được nộp trước, Nhãn hiệu đã được đăng ký trước…);
Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký Nhãn hiệu Những giấy tờ cần cung cấp:

    12 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn).
    Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm;
    Một bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    01 Đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa (Đơn này do tư vấn Brandco soạn thảo theo sự thống nhất của Quý khách hàng);
    01 Giấy ủy quyền Đề nghị quý Công ty vui lòng cung cấp bản sao Đăng ký kinh doanh (có kèm theo Danh mục sản phẩm) và mẫu nhãn hiệu xin đăng ký để nhận được sự tư vấn và tra cứu miễn phí về phân nhóm và khả năng đăng ký nhãn hiệu.

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Công ty chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết.

Đăng ký độc quyền sản phẩm

 Đăng ký độc quyền sản phẩm tại Topiclaw giúp bạn bảo vệ sản phẩm của mình là duy nhất. Mỗi một sản phẩm mới được ra đời thì đó là cả một sự sáng tạo lớn với bao nhiêu tâm huyết bạn dồn vào đó hay nói cách khác nó chính là đứa con tinh thần của bạn. Vì vậy bạn phải bảo vệ nó là độc nhất, là sản phẩm của riêng bạn mà thôi. Bạn hãy gọi ngay cho chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn bảo vệ đứa con tinh thần của mình mà không ai có thể sao chép nó.

Đăng ký độc quyền sản phẩm

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, đăng ký quyền tác giả là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp đơn và hồ sơ kèm theo (gọi chung là đơn) cho Cục Bản quyền tác giả để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả.
    Đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Việc đăng ký bảo hộ không phải là cơ sở xác lập quyền tác giả; tác phẩm dù có đăng ký hay không đăng ký quyền tác giả đều được hưởng sự bảo hộ như nhau. Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả lại cần thiết và rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền tác giả, đặc biệt trong việc chứng minh quyền tác giả khi có tranh chấp xảy ra.
    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng mặc nhiên xác nhận tư cách và quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đã đăng ký.
    Nếu tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả không đăng ký quyền tác giả thì khi có tranh chấp xảy ra các chủ thể này phải có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả của mình đối với tác phẩm đó, tức phải tự mình cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền tác giả của mình đối với tác phẩm. Trong nhiều trường hợp việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả chứng minh quyền của mình là rất khó, thậm chí không thể chứng minh được mình là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm có tranh chấp.
    Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả không quá phức tạp và chi phí rất nhỏ so với lợi ích thiết thực mang lại. Vì vậy, khi sáng tạo ra tác phẩm, đặc biệt các tác phẩm sáng tạo, có giá trị thương mại và nhiều khả năng bị sử dụng trái phép, chiếm đoạt thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nên nhanh chóng thực hiện đăng ký quyền tác giả.

Sở hữu sáng chế – Bằng sáng chế

 Một bằng sáng chế hay bằng độc quyền sáng chế  là một chứng nhận các đặc quyền dành cho nhà sáng chế hoặc chủ sở hữu sáng chế bởi một quốc gia trong một thời hạn nhất định, đổi lấy việc nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi ra công chúng. Quy trình để cấp bằng sáng chế, các điều kiện để cấp bằng và đặc quyền cũng như thời hạn của đặc quyền thay đổi giữa các quốc gia, theo luật pháp của từng quốc gia và các thỏa thuận quốc tế.

Đăng ký sáng chế

Thông thường, để được có bằng sáng chế, các yêu cầu cấp bằng cần chỉ rõ tính mới (chưa được công bố hoặc chưa được dùng hoặc chưa được cấp bằng hoặc chưa được mô tả ở bất cứ tài liệu nào), tính sáng tạo và không hiển nhiên (không được hiển nhiên đối với một người bình thường trong ngành), và tính hữu ích hay ứng dụng công nghiệp. Ngoài các quy định thông dụng trên, tại một số quốc gia, nếu nộp hồ sơ cấp bằng sáng chế muộn quá một thời gian quy định sau ngày công bố đầu tiên thì hồ sơ sẽ không được nhận. Nếu có dấu hiệu cho thấy một nhà sáng chế không còn hoạt động gì để hoàn thiện sáng chế của họ, trong khi có nhà sáng chế khác sau đó tiếp tục hoàn thiện sáng chế này, bằng sáng chế có thể được cấp cho nhà sáng chế sau chứ không phải là nhà sáng chế đầu. Ở nhiều nước, một số chủ đề không được cấp bằng sáng chế, như phương pháp kinh doanh.

Các đặc quyền được cấp cho một bằng sáng chế, tại hầu hết các nước, gồm quyền ngăn cấm người khác làm, sử dụng, bán, hoặc phân phối các sáng chế mà không được phép, trong lãnh thổ của quốc gia cấp bằng. Tại một số quốc gia, có thể tồn tại nhiều loại bằng sáng chế khác nhau, ứng với các điều kiện cấp bảo hộ và thời hạn bảo hộ khác nhau.

Trong Hiệp định về các Khía cạnh Liên quan đến Thương mại của Sở hữu Trí tuệ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bằng sáng chế cần được cho phép cấp trong tất cả các lĩnh vực công nghệ, tại các nước thành viên WTO, đối với bất kỳ sáng chế nào  và thời hạn bảo hộ nên là hai mươi năm tối thiểu.

Không phải bằng sáng chế nào cũng có giá trị thương mại. Tiền bản quyền thu được khi bán hay chuyển giao công nghệ từ bằng sáng chế, nếu có, có thể không bù đắp được chi phí nghiên cứu công nghệ và đăng ký bảo hộ. Khi bằng sáng chế được cấp, nội dung của sáng chế được công bố rộng rãi, và có thể tới những lãnh thổ tại đó nó chưa được bảo hộ. Ngược lại, các sáng chế không được cấp bằng vẫn có những giá trị; ví dụ như chúng có thể là bí quyết công nghệ.

Kho dữ liệu về nội dung các sáng chế đã được cấp bằng, quản lý bởi chính phủ các quốc gia, là nguồn tài nguyên công bố công cộng, có thể giúp các nhà nghiên cứu công nghệ tìm hiểu sâu về công nghệ liên quan, các nhà kinh doanh nắm được xu hướng công nghệ của đối thủ, các học giả có thêm tài liệu tham khảo miễn phí hoặc chi phí rất thấp. Tính đến năm 2010, đã có khoảng 60 triệu nội dung sáng chế (được cấp bằng) được tóm tắt hoặc công bố chi tiết trên mạng Internet.

Thủ tục đăng ký sáng chế

 Chủ sáng chế cần cung cấp cho Topiclaw các tài liệu sau:

    Giấy ủy quyền.
    Thông tin chi tiết sáng chế.
    Hình vẽ minh họa sáng chế (nếu có).

Bravo đại diện Chủ sáng chế thực hiện các công việc sau:

    Phân loại sáng chế.
    Tra cứu và đánh giá sơ bộ khả năng bảo hộ sáng chế.
    Soạn thảo, đại diện nộp và theo dõi hồ sơ đăng ký sáng chế.
    Định kỳ thông báo Chủ sáng chế về tình trạng hồ sơ đăng ký sáng chế.
    Đại diện trao đổi trực tiếp với cục sở hữu trí tuệ về các vấn đề liên quan.
    Đại diện nhận và gửi Chủ sáng chế các thông báo, quyết định của Cục sở hữu trí tuệ.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

 Công ty Topiclaw chuyên tư vấn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, cung cấp hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp, tư vấn nộp đơn, và các vấn đề khác liên quan đến việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chúng tôi xin đưa ra các nội dung và tài liệu mà quý khách hàng cần cung cấp như sau:
I/ Thông tin cần cung cấp cho việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
1.      Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn;
2.      Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả kiểu dáng;
3.      Tên của kiểu dáng (thể hiện đối tượng cần đăng ký);
4.      Phân loại của kiểu dáng cần đăng ký theo Phân loại quốc tế Locarno (nếu có thể);
5.      Nước ưu tiên, số đơn ưu tiên và ngày ưu tiên của đơn (trong trường hợp đơn có xin hưởng quyền ưu tiên).
II/ Tài liệu cần cung cấp cho việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
1.      06 bộ hình vẽ/ảnh chụp dùng để minh hoạ cho kiểu dáng. Các hình vẽ/ảnh chụp không được vượt quá kích thước của khổ giấy A4 và tất cả các hình vẽ/ảnh chụp phải có cùng tỷ lệ. Số lượng hình vẽ/ảnh chụp trong 01 bộ phải đủ để có thể thể hiện được kiểu dáng (kiểu dáng nhìn từ các phía khác nhau và hình ảnh tổng thể của kiểu dáng);
2.      Bản mô tả vắn tắt kiểu dáng, trong đó có chỉ ra các đặc điểm khác biệt của kiểu dáng xin được bảo hộ;
3.      Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (trong trường hợp đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Tài liệu này có thể được bổ sung trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày nộp đơn.
III. Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm:
1.         Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;
2.         Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
3.         Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
4.         Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
5.         Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
6.         Giấy uỷ quyền (nếu cần);
7.         Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
8.         Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
9.         Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
10.       Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
11.       Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
12.       Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
13.       Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
14.       Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
15.       Chỉ số Phân loại kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
16.       Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
17.       Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
18.       Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
19.       Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ
20.       khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
21.       Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

 Khách hàng làm Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Topiclaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn trước khi Đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
Bravolaw sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động Đăng ký kiểu dáng công nghiệp như:

    Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận chuyển giao đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
    Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến đơn xin đăng ký kiểu dáng công nghiệp, ví dụ như: tên, địa chỉ của người nộp đơn
    Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trên cơ sở chuyển nhượng quyền sở hữu, sáp nhập công ty; ghi nhận đổi tên, địa chỉ chủ Văn bằng bảo hộ.

2. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng :

    Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bravolaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng;
    Đại diện lên Cục Sở Hữu Trí Tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho khách hàng;.
    Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ.

3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi kiểu dáng công nghiệp của khách hàng đã được đăng ký, Bravolaw vẫn tiếp tục cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:

    Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu.
    Tư vấn quảng bá thương hiệu trên hệ thống các trang thương mại điện tử Việt Nam và quốc tế.
    Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu;

Đăng ký sở hữu trí tuệ

 Việc xây dựng và tạo lập uy tín cho nhãn hiệu hàng hoá (thương hiệu) cho doanh nghiệp đã khó nhưng việc bảo vệ nó còn khó hơn nhiều nếu như không được đăng ký bảo hộ, đăng ký sở hữu trí tuệ.
dang ky so huu tri tue

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức được vai trò quan trọng của việc đăng ký sở hữu trí tuệ. Số lượng đơn đăng ký sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp đang tăng lên. Nhiều doanh nghiệp còn nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại nhiều nước trên thế giới.

Nắm bắt được nhu cầu đó Công ty TNHH Tư vấn Bravo cung cấp những kiến thức giúp khách hàng bảo vệ Sáng chế, Nhãn hiệu , Kiểu dáng công nghiệp, Chỉ dẫn địa lý, … của mình và các vấn đề liên quan đến Sở hữu Trí tuệ.

Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

 1.     Cơ sở pháp lý:
-         Luật Thương mại năm 2005.
-         Nghị định 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính phủ.
-         Thông tư 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương mại.

2.     Đối tượng giải quyết:
-         Thương nhân có trụ sở chính đóng tại Việt nam..
-         Thương nhân có dự kiến hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.     Hồ sơ thủ tục hoạt động nhượng quyền thương mại:
3.1   Hồ sơ đăng ký lần đầu:

         Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
         Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;
         Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
          Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.
     Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu (trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là nhượng quyền thứ cấp);

(Chú ý: Nếu các loại giấy tờ tại điểm d và e được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước)
3.2   Hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại lại:

    Các loại giấy tờ được nêu tại mục 3.1;
    Thông báo chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại của cơ quan đã đăng ký trước đây.

4.     Thời gian thụ lý hồ sơ:

    Thời gian giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.
     Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Trong thời hạn hai ngày làm việc Sở sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
    Thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu độc quyền

 1. Tài liệu tối thiểu

    02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
    Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
    Chứng từ nộp phí, lệ phí.

logo
2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:

    Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
    Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
    Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

c. Yêu cầu đối với đơn

    Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;
    Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
    Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
    Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
    Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
    Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng,sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
    Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
    Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

d. Quy trình và thời hạn xem xét đơn
Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục Sở hữu trí tuệ theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu):

    Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức, về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

    Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

    Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Đăng ký độc quyền thương hiệu

 Theo hiệp hội Maketting Hoa Kỳ, một thương hiệu là ”một cái tên, một từ  ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh”.

Dang ky doc quyen thuong hieu

Thương hiệu từ lâu đã trở thành một khái niệm không còn lạ lẫm gì đối với mỗi chúng ta. Có thể nói rằng trong từng phút từng giây chúng ta luôn “va cham” với thương hiệu: Khi nhắc đến KFC chúng ta sẽ liên tưởng ngay đến món gà rán béo ngậy, nói đến Cocacola bạn sẽ hình dung ra hình ảnh một gã khổng lồ trong ngành công  nghiệp sản xuất nước giải khát có ga, hay gần gũi hơn khi bạn chọn một chiếc máy tính xách tay thì Apple sẽ là cái tên được xướng lên đầu tiên với hình ảnh quả táo bị cắn dở thật ấn tượng.

Thương hiệu là gì?

Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Nói một cách nôm na thì thương hiệu là tổng hợp những dấu hiệu đặc trưng của một doanh nghiệp, là những thuộc tính mang tính chất tích cực mà người tiêu dùng nghĩ đến khi liên tưởng về một công ty hoặc một sản phẩm thông qua hình ảnh, cảm xúc và thông điệp tức thời mà nó mang lại.
Đăng ký thương hiệu độc quyền sẽ mang lại lợi ích gì cho bạn?
Nếu bạn đã từng là “tín đồ” của một thương hiệu nổi tiếng nào đó thì bạn sẽ dễ tưởng tượng hơn những gía trị mà nó mang lại được cho doanh nghiệp.  Bởi lẽ bên cạnh việc gây dựng nên hình ảnh của công ty thì thương hiệu còn là thước đo về vị trí và đẳng cấp của người tiêu dùng trong xã hội.

 Chính vì những giá trị vô hình đó mà những khoảng lợi nhuận doanh nghiệp bạn có thể thu được là không tưởng. Để được hưởng những thành quả đó, điều đầu tiên mà bất cứ một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều nên thực hiện đó là đi đăng ký cho thương hiệu của riêng mình.

Chắc hẳn chúng ta vẫn chưa quên sự  việc đáng tiếc xảy ra đối với võng xếp Duy Lợi khi doanh nghiệp này không đăng ký thương hiệu của mình tại Nhật và rất nhiều những doanh nghiệp lớn nhỏ khác phải gánh chịu những tổn thất nặng nề với nạn hàng giả và mất đi dấu ấn của riêng mình khi không đăng ký thương hiệu. Để tránh những sai lầm cơ bản đó, cách đơn giản nhất là bạn hãy tìm đến một dịch vụ pháp lý uy tín để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp mình.

Và Bravo là chỉ dẫn hợp lý nhất cho tiến trình bảo vệ thương hiệu của bạn.
Để bảo vệ cho thương hiệu của mình bạn có thể đăng ký bảo hộ dưới các hình thức như: đăng ký bảo vệ bản quyền và nhãn hiệu đối với logo của công ty, tên thương hiệu (công ty), khẩu hiệu và bao bì sản phẩm.

Bravolaw sẽ luôn dõi theo bước đường của doanh nghiệp bạn với sự hỗ trợ tận tình và toàn diện nhất. Bạn sẽ được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho việc bảo vệ thương hiệu như:

    Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc bảo vệ thương hiệu
    Tra cứu sơ bộ khả năng được bảo hộ thương hiệu
    Tư vấn về phân loại sản phẩm và dịch vụ đăng ký thương hiệu độc quyền
    Soạn thảo các thủ tục cần thiết để thực hiện thủ tục đăng ký thương hiệu.

Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên Internet

Tại Việt Nam, chúng ta đã có hành lang pháp lý đầy đủ để bảo vệ bản quyền, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, cùng với việc phát triển quá nhanh của Internet, các quy định của luật sở hữu trí tuệ hiện nay còn chưa quy định đầy đủ và có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền.
Chính vì thế, ngày 19 tháng 06 năm 2012, Bộ Thông tin truyền thông cùng Bộ Văn hóa thể thao du lịch đã ban hành Thông tư liên tịch số 07/2012 quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trong việc bảo hộ bản quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông.
Theo quy định của Thông tư này, các vấn đề về bảo hộ quyền được quy định như sau:
1.    Về dịch vụ trung gian:
Dịch vụ trung gian bao gồm: Dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, dịch vụ tìm kiếm thông tin số, dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số bao gồm cả dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ trang thông tin điện tử.
2.    Về các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung:

    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet;
    Doanh nghiệp viễn thông;
    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số bao gồm cả dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ trang thông tin điện tử
    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến;
    Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin số.

3.    Về nội dung thông tin số:
Bao gồm tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được số hóa và được xử lý, lưu trữ, trao đổi, truyền đưa, cung cấp trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông.
4.    Về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp:
4.1.    Quyền của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian
Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát, xử lý các thông tin được đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên mạng Internet, mạng viễn thông nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
Đơn phương từ chối cung cấp dịch vụ trái với quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.
4.2.    Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian
- Lưu trữ nội dung thông tin số trong hệ thống cung cấp dịch vụ của mình chỉ mang tính chất trung chuyển, tạm thời, tự động, có thời hạn, đủ để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của việc truyền tải nội dung thông tin số.
- Chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Gỡ bỏ và xoá nội dung thông tin số vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan, cắt, ngừng và tạm ngừng đường truyền Internet, đường truyền viễn thông khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp các thông tin về khách hàng thuê chỗ lưu trữ nội dung thông tin số, trang thông tin điện tử và khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian khác theo yêu cầu của Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Thanh tra Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan trong các trường hợp sau:

    Là nguồn khởi đầu đăng tải, truyền đưa hoặc cung cấp nội dung thông tin số qua mạng viễn thông và Internet mà không được phép của chủ thể quyền;
    Sửa chữa, cắt xén, sao chép nội dung thông tin số dưới bất kỳ hình thức nào mà không được phép của chủ thể quyền;
    Cố tình huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu hoá các biện pháp kỹ thuật do chủ thể quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan;
    Hoạt động như nguồn phân phối thứ cấp các nội dung thông tin số do vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan mà có.

Ngoài việc thực hiện các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến còn phải thực hiện các trách nhiệm sau:

    Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cam kết thực hiện trách nhiệm bảo đảm sử dụng hợp pháp nội dung thông tin số đưa lên đăng tải trên hệ thống mạng Internet và mạng viễn thông;
    Cảnh báo trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự, khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy tố trách nhiệm hình sự đối với cá nhân người sử dụng mạng xã hội trực tuyến có hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
    Thông tư này có hiệu lực từ ngày 6 tháng 8 năm 2012. Hy vọng, với sự ra đời của Thông tư này, tạo một hành lang pháp lý cho hoạt động của các doanh nghiệp cung câp dịch vụ trung gian trên Internet và mạng viễn thông.

Các bước xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ

 Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đã trở thành một vấn đề nan giải trong quá trình hội nhập toàn cầu hóa, và để bảo vệ quyền sở hữu tri tuệ đối với các doanh nghiệp hiện Topiclaw cung cấp dịch vụ bảo vệ và xứ lý các vi phạm trên. Quy trình xử lý vi phạm đối với các hành vi xậm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu bao gồm các bước sau:

1. Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu:
Để xác lập tư cách đại diện sở hữu công nghiệp của Bravolaw, khách hàng cần cung cấp Giấy ủy quyền trong đó có thể hiện Bravolaw là đại diện sở hữu công nghiệp và Bravolaw có đủ thẩm quyền để thực thi, bảo vệ quyền tại Việt Nam.

    Để có thể tiến hành xử lý hành vi xâm phạm quyền, chủ thể quyền phải cung cấp các tài liệu sau đây:
    Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (03 bản); hoặc
    Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ (03 bản); hoặc
    Bản sao có chứng thực Hợp đồng license đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
    Mẫu sản phẩm vi phạm và mẫu sản phẩm bị vi phạm (03 mẫu) nếu các sản phẩm này không phải là các sản phẩm dễ cháy, độc hại hoặc khó bảo quản; hoặc
    Ảnh chụp sản phẩm, dịch vụ vi phạm (03 bộ);
    Thông tin của bên vi phạm gồm tên công ty, địa điểm kinh doanh hoặc các giấy tờ tài liệu khác.

2. Giám định sở hữu trí tuệ
Giám định sở hữu trí tuệ là bước không bắt buộc, nhưng kết luận giám định lại là tài liệu quan trọng trong quá trình xử lý vi phạm và được coi là nguồn chứng cứ để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, giám định sở hữu trí tuệ là bước nên thực hiện trước khi tiến hành xử lý vi phạm chính thức.
Tài liệu cần thiết cho việc giám định bao gồm:

    Tờ khai theo mẫu (Bravolaw cung cấp);
    Giấy ủy quyền (Bravolaw cung cấp);
    Tài liệu chứng minh quyền của chủ thể quyền (bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ);
    Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị nghi ngờ (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
    Thời hạn để giám định thường nằm trong khoảng từ 7 đến 15 ngày làm việc.
    Chi phí giám định (bao gồm phí dịch vụ và lệ phí chính thức): tùy theo vụ việc và thời gian yêu cầu giám định

3. Xử lý vi phạm
 
Dựa vào kết quả giám định, chủ thể quyền có thể lựa chọn các phương án sau đây để xử lý hành vi xâm phạm quyền.
Phương án 1: Dịch vụ cảnh báo.

    Trong trường hợp khách hàng đồng ý thực hiện theo phương án này, Bravolaw sẽ gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm
    Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện các yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ thì chủ thể quyền có thểm xem xét phương án 2 dưới đây.

Chú ý: Phương án này không phải là phương án bắt buộc theo quy định hiện hành.
Phương án 2: Yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hành vi xậm phạm của bên vi phạm (biện pháp hành chính)
Theo phương án này Bravolaw sẽ soạn thảo các tài liệu cần thiết và nộp đơn yêu cầu xử lý xâm phạm ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo từng địa phương, tính chất của vụ việc mà cơ quan có thẩm quyền có thể được chọn theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 97/2010/NĐ-CP;Tài liệu cần thiết cho việc thực hiện phương án này bao gồm:

    Giấy ủy quyền (Topiclaw cung cấp);
    Đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền;
    Tài liệu chứng minh tư cách chủ thể quyền (bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của NOIP)
    Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị xử lý (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
    Kết luận giám định của Viện khoa học sở hữu trí tuệ;

Các tài liệu khác có khả năng sử dụng trong quá trình xử lý của cơ quan có thẩm quyền;
Trong vòng 10 ngày sau khi nhận được đơn yêu cầu xử lý, có quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn yêu cầu xử lý. Trong trường hợp đơn chưa cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chủ thể quyền cung cấp, bổ sung trong vòng 30 ngày tính từ ngày ra yêu cầu.
Trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho bên yêu cầu về dự định thời gian, biện pháp xử lý, thủ tục xử lý và yêu cầu chủ thể quyền hợp tác hỗ trợ trong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm.

Thực thi quyền sở hữu trí tuệ

 Khi phát hiện ra bất cứ xâm phạm về hành vi xuất, nhập khẩu hàng hóa xâm phậm quyền sở  hữu trí tuệ Chủ thể quyền có thể thực hiện quyền tự bảo vệ hoặc yêu cầu các cơ quan thực thi xử lý hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ bằng các biện pháp dân sự, hành chínhhoặc hình sự, hoặc yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu để phát hiện, ngăn chặn và xử lý

Mối quan hệ giữa các biện pháp thực thi sở hữu trí tuệ

1. Mối quan hệ giữa (1) biện pháp dân sự với (2) hành chính, (3) hình sự và (4) biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu liên quan đến SHTT:

    Trong trường hợp bên xâm phạm quyền SHTT đang bị xử lý bằng biện pháp hành chính, hình sự thì chủ thể quyền hoặc tổ chức, cá nhân bị thiệt hại có thể khởi kiện người có hành vi xâm phạm tại Toà án để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
    Khi áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu liên quan đến SHTT, cơ quan Hải quan phát hiện có hàng hoá xâm phạm quyền SHTT, cơ quan Hải quan thực hiện việc thông báo để chủ thể thực hiện quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Toà án hoặc có đơn yêu cầu cơ quan xử lý bằng biện pháp hành chính (trong trường hợp này, chủ thể quyền vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại).

2. Mối quan hệ giữa (2) biện pháp hành chính với (3) hình sự và (4) biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu liên quan đến SHTT.

    Trong quá trình xử lý hành vi xâm phạm quyền bằng biện pháp hành chính, nếu có dấu hiệu tội phạm về xâm phạm quyền SHTT thì cơ quan thực thi bằng biện pháp hành chính phải chuyển hồ sơ sang cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý.
    Trong trường hợp người xâm phạm quyền SHTT đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó lại quyết định định chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, nếu hành vi xâm phạm quyền đó có dấu hiệu vi phạm hành chính thì cơ quan tiến hành tố tụng phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm và đề nghị cơ quan thực thi bằng biện pháp hành chính xử phạt vi phạm hành chính.
    Khi áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu liên quan đến SHTT, trong trường hợp cơ quan Hải quan phát hiện có hàng hoá xâm phạm SHTT, cơ quan Hải quan sẽ thông báo tới chủ thể quyền để chủ thể quyền thực hiện việc đề nghị cơ quan Hải quan xử lý hành chính đối hành vi xuất, nhập khẩu hàng hoá xâm phạm quyền (trong trường hợp phát hiện hàng hóa giả mạo về SHTT, cơ quan Hải quan có quyền áp dụng biện pháp hành chính để xử lý ngay)

3. Mối quan hệ giữa (3) biện pháp kiểm soát hàng hoá, xuất nhập khẩu liên quan đến SHTT và (4) biện pháp hình sự.
Quy định pháp luật hiện nay không nêu rõ mối liên hệ trực tiếp giữa (3) biện pháp kiếm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu liên quan đến SHTT và (4) biện pháp hình sự. Biện pháp kiếm soát hàng hoá xuất, nhập khẩu liên quan đến SHTT được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quyền, khi phát hiện có hàng hoá xâm phạm, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng biện pháp hành chính để xử lý (nếu được chủ thể quyền yêu cầu, trừ trường hợp phát hiện hàng hóa giả mạo về SHTT, cơ quan Hải quan có quyền áp dụng biện pháp hành chính để xử lý ngay). Trong quá trình xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy có dấu hiệu tội phạm xâm phạm quyền SHTT, cơ quan hải quan có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý bằng biện pháp hình sự.
VAI TRÒ CỦA GIÁM ĐỊNH SHTT, ĐẠI DIỆN SHTT VÀ CƠ QUAN XÁC LẬP QUYỀN TRONG THỰC THI QUYỀN SHTT
1. Vai trò của giám định SHTT
Giám định về SHTT có vai trò hỗ trợ cho các lực lượng thực thi quyền SHTT trong việc đánh giá, kết luận về:

    Tình trạng pháp lý, khả năng bảo hộ đối tượng quyền SHTT, phạm vi quyền SHTT được bảo hộ;
    Xác định các chứng cứ để tính mức độ thiệt hại;
    Xác định yếu tố xâm phạm quyền, sản phẩm /dịch vụ xâm phạm, yếu tố là căn cứ để xác định giá trị đối tượng quyền SHTT được bảo hộ, đối tượng xâm phạm;
    Xác định khả năng chứng minh tư cách chủ thể quyền, chứng minh xâm phạm, hàng hoá xâm phạm hoặc khả năng chứng minh ngược lại của các tài liệu, chứng cứ được sử dụng trong vụ tranh chấp hoặc xâm phạm.
    Bản Kết luận giám định về SHTT của tổ chức giám định hoặc giám định viên là một trong những nguồn thông tin, tài liệu tham khảo để các cơ quan thực thi kết luận có hay không hành vi xâm phạm quyền SHTT.

Việc yêu cầu giám định có thể được thực hiện bởi chủ thể quyền, các tổ chức, cá nhân liên quan và các cơ quan thực thi khi cần thiết.
Hoạt động giám định được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân đáp ứng được các điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật.
2. Vai trò của đại diện SHTT
Đại diện SHTT là một dịch vụ do tổ chức, hoặc cá nhân thực hiện nhằm đại diện cho chủ thể quyền, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể quyền SHTT và có trách nhiệm cung cấp chứng cứ chứng minh hoặc các thông tin về hành vi xâm phạm quyền SHTT chủ thể quyền mà mình đang là đại diện, có trách nhiệm giải trình làm rõ các nội dung liên quan đến yêu cầu xử lý trước các cơ quan thực thi.
3. Vai trò của cơ quan xác lập quyền:
Cơ quan quản lý nhà nước về SHTT (Cục SHTT, Cục Bản quyền tác giả, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng) không trực tiếp thực hiện các biện pháp thực thi quyền SHTT, song đây là các cơ quan chuyên môn, trong nhiều trường hợp các cơ quan này sẽ cung cấp các ý kiến để giúp các cơ quan thực thi kết luận về việc có hay không có hành vi xâm phạm quyền SHTT.
Việc cung cấp ý kiến chuyên môn tương tự như giám định SHTT nhưng được thực hiện bởi cơ quan xác lập quyền và chỉ có cơ quan thực thi mới có quyền được lấy ý kiến chuyên môn của các cơ quan này. Các cơ quan xác lập quyền không cung cấp ý kiến chuyên môn cho chủ thể quyền hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan khác.

Tình trạng xâm phạm sở hữu trí tuệ hiện nay

 Từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống sản xuất, buôn bán hàng giả ngày càng được quan tâm hơn. Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, tình trạng xâm phạm sở hữu trí tuệ ở nước ta hiện nay vẫn khá phổ biến và ngày càng phức tạp, đòi hỏi phải tiếp tục có những giải pháp mạnh mẽ và có hiệu quả hơn.

Theo báo cáo sơ kết công tác phòng ngừa, đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả và xâm phạm sở hữu trí tuệ của Bộ Công an, trong 5 năm (2002-2007), lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế của 43 địa phương đã phát hiện 1092 vụ sản xuất, buôn bán hàng giả. Ngoài ra mỗi năm, các cơ quan chức năng đã phát hiện hàng ngàn vụ sản xuất, buôn bán hàng giả và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Trong năm 2006, thanh tra chuyên ngành văn hoá – thông tin tiến hành kiểm tra 20.414 cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá, phát hiện 5.647 cơ sở vi phạm; đã cảnh cáo 519 cơ sở; đình chỉ hoạt động của 289 cơ sở; tạm giữ giấy phép kinh doanh của 160 cơ sở; chuyển xử lý hình sự 09 trường hợp; xử phạt hành chính 10.891.780.000 đồng. Thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ tiến hành thanh tra, kiểm tra 1.536 cơ sở về chấp hành các quy định sở hữu công nghiệp, xâm phạm quyền sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và cạnh tranh không lành mạnh đã phát hiện 107 cơ sở sai phạm, buộc tiêu huỷ và loại bỏ các yếu tố vi phạm khỏi sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và phạt tiền 224.900.000 đồng. Thanh tra Bộ Văn hoá – Thông tin tiến hành kiểm tra và phát hiện nhiều cơ sở kinh doanh máy tính lắp đặt, xây dựng các trang Web, cung cấp cho khách hàng các phần mềm Windows, Micrrosoft office, Vietkey… vi phạm pháp luật về bản quyền.

Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay được thực hiện bằng nhiều phương thức, thủ đoạn mới như áp dụng công nghệ cao, sử dụng các thiết bị hiện đại để sản xuất hàng hoá làm cho người tiêu dùng và cơ quan quản lý thị trường khó phát hiện thật /giả. Các hành vi vi phạm này ngày càng nguy hiểm hơn ở tính chất vi phạm, có tổ chức chặt chẽ không những trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn mở rộng đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài. Ví dụ như, hàng năm sản lượng nước mắm Phú Quốc chỉ đạt tối đa 15 triệu lít, nhưng có tới hàng trăm triệu lít nước mắm mang tên Phú Quốc tung ra thị trường[2]. Hoặc Công ty Unilever Việt Nam có thời điểm bị thiệt hại do hàng nhái, hàng giả và buôn lậu lên tới hàng chục triệu USD, trong đó đã xác định được 90% hàng giả theo các nhãn hàng của Unilever là có xuất xứ từ nước ngoài.

Nhóm tội phạm thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ có đặc điểm rất phức tạp vì chủ thể của tội phạm hầu hết là những người có điều kiện kinh tế, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề cao, am hiểu những lĩnh vực mình đang quản lý, một số người còn có chức vụ, quyền hạn nhất định. Bên cạnh đó, sự bùng nổ của khoa học, công nghệ đã tạo nhiều thiết bị, công cụ, phương tiện phạm tội ngày càng tinh vi nên rất khó phát hiện. Các tội xâm phạm sở hữu trí tuệ đã gây ra hoặc đe dọa đến thiệt hại nền kinh tế của cả nước cũng như từng lĩnh vực, từng ngành, ảnh hưởng đến tài sản, sức khoẻ và tính mạng con người, tác động đến với cả cộng đồng, triệt tiêu sức sáng tạo và khiến giới đầu tư e ngại.

Tuy nhiên, việc xử lý tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn gặp nhiều khó khăn và bất cập. Các vi phạm quyền sở hữu trí tuệ xảy ra ngày một gia tăng nhiều hơn nhưng khó bị phát hiện và khi bị phát hiện thì thường chỉ bị xử lý bằng các biện pháp dân sự hoặc hành chính. Điều này cho thấy, công tác đấu tranh phòng chống tội xâm phạm sở hữu trí tuệ hiện còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu bảo quyền sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả trước các hành vi xâm phạm ngày một gia tăng và phức tạp, cũng như trước các yêu cầu cấp thiết khi Việt Nam tham gia vào các điều ước quốc tế về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong tiến trình hội nhập thương mại quốc tế của mình.

Và đăng ký sở hữu trí tuệ là biện pháp hữu hiệu nhất để bạn bảo vệ được sản phẩm, thương hiệu của mình. Mọi thắc mắc về đăng ký sở hữu trí tuệ và thủ tục và hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ, quý khách hãy liên hệ với Bravolaw để được tư vấn miễn phí.

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

 I. Tài liệu cần cung cấp:
1.      Thông tin và địa chỉ của chủ đơn
2.      Mẫu logo

II. Thời gian và quy trình thực hiện
1.      Tra cứu nhãn hiệu:
Để chắc khả năng đăng ký và sử dụng của nhãn hiệu, Topiclaw sẽ tiến hành tra cứu nhãn hiệu tại Phòng nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Thời gian thực hiện là: 02 ngày.
2.      Tiến hành đăng ký:
Sau khi kế thúc việc tra cứu tại Cục Sở hữu trí tuệ, nếu kết quả cho thấy nhãn hiệu có khả năng bảo hộ cho các nhóm dự định đăng ký, Topiclaw sẽ tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.
3.      Sau 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục SHTT sẽ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ về mặt hình thức. Nhãn hiệu của Quý Công ty đã được hưởng quyền ưu tiên và được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ
4.      Sau 06-09 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ Cục SHTT sẽ ra thông báo nội dung và cấp văn bằng (thời gian có thể được rút ngắn nếu quý doanh nghiệp đề nghị Baravolaw  thực hiện việc đẩy nhanh tiến độ cấp văn bằng).
     Bravolaw là đơn vị duy nhất làm việc trực tiếp với Chuyên viên ở Sở hữu trí tuệ Việt Nam sẽ đảm bảo thông suốt cho quá trình theo đuổi đơn của Quý khách. Và mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho Quý khách!

- Phí trên chưa bao gồm 10% thuế VAT

Thứ Tư, 20 tháng 2, 2013

Quy định về ghi nhãn mỹ phẩm

Quy định về ghi nhãn mỹ phẩmNhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm...
Nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của quy chế này mà nhãn gốc của mỹ phẩm  còn thiếu.

Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.

a)      Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp.

**** Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải đảm bảo nhãn sản phẩm phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên bao bì sản phẩm:

    Tên của sản phẩm và chức năng của nó, trừ khi  dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm.
    Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm
    Thành phần đầy đủ. Thành phần nguyên liệu phải viết theo thứ tự hàm lượng giảm dần tại bất cứ thời điểm nào mà các thành phần được cho vào sản phẩm. Các thành phần nước hoa và chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng "hương liệu". Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong phụ lục IV (ANNEX IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục "có thể chứa" hoặc "+/-".

    Tên thành phần phải được viết bằng danh pháp quốc tế qui định trong các tài liệu xuất bản mới nhất về danh pháp chuẩn của:  Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary); Dược điển Anh (British Pharmacopeia); Dược điển Mỹ (United States Pharmacopeia) và Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services).  Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học  bao gồm  Chi, loài và  họ thực vật. Tên họ thực vật có thể dùng tên rút ngắn.

    Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:

    a) Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.

    b) Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.

    c) Nguyên liệu được sử dụng với số lượng lớn như dung môi hoặc chất mang hoặc các thành phần tạo mùi.
    Tên nước sản xuất.
    Tên và địa chỉ của tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
    Định lượng thể hiện bằng khối lượng hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.
    Số lô sản xuất.
    Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách rõ ràng (ví dụ:    ngày/tháng/ năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng  năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự.  Có thể dùng từ "ngày hết hạn" hoặc "sử dụng tốt nhất trước ngày", nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm.
    Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn.
    Lưu ý về an toàn khi sử dụng đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm  được đề cập  trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải thể hiện trên nhãn sản  phẩm  và các lưu ý khi sử dụng sản phẩm mỹ phẩm.

    Ngôn ngữ trình bày nhãn mỹ phẩm quy định tại Điều 16 của Quy chế này phải được trình bày bằng tiếng Anh và/hoặc tiếng Việt. Các thông tin tại khoản 2; 5 và  9 của Điều 16 phải bằng tiếng Việt.
    Trong trường hợp kích thước, dạng hoặc chất liệu bao gói không cho phép in đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 16 của Quy chế này, các  tổ chức, cá nhân có thể sử dụng nhãn phụ để ghi các thông tin. Các thông tin sau đây bắt buộc phải được ghi trên nhãn trực tiếp của sản phẩm:

    Tên sản phẩm.
    Số lô sản xuất.

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp



Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.





HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Bao gồm các tài liệu sau đây:
Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ kiểu dáng công nghiệp phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ kiểu dáng công nghiệp và bao gồm các nội dung sau:
Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.
Lê phí: 5.000.000 VNĐ cho một sản phẩm. (Phí có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ phức tạp của kiểu dáng)
QUÁ TRÌNH THEO DÕI HỒ SƠ:
-Trong thời gian 10 ngày, sẽ nhận được TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP của Cục SHTT ghi rõ số đơn và ngày ưu tiên.
-Trong vòng từ 02 – 03 tháng, sẽ nhận được thông báo CHẤP NHẬN ĐƠN HỢP LỆ của CụcSHTT.
-Trong thời hạn 9 - 10 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, Cục SHTT sẽ ra quyết định cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa là 05 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (có thể gia hạn them liên tiếp 02 lần mỗi lần là 0 năm cho mỗi lần gia hạn).

Thủ tục công bố chất lượng sản phẩm

Thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền được Bộ Y tế phân cấp quy định, bảo đảm tiêu chuẩn công bố áp dụng đáp ứng các quy định bắt buộc áp dụng đối với sản phẩm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đã công bố. Thủ tục bao gồm các bước sau:





1. Đối với công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài:

1. Bản sao công chứng đăng ký kinh doanh của và Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.

2. Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) - Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ

3. Nhãn phụ sản phẩm (Artwork)

4.Công thức Sản Phẩm (Formulation): ghi rõ tỉ lệ % thành phần đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI)

- Phiếu kiểm định chất lượng(nước sở tại).

- Chứng nhận chất lượng hàng hóa(nước sở tại).

2. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:

2.1. Giấy đăng ký KD bản sao công chứng của công ty đứng ra công bố;

2.2. Kết quả kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm định đo lường tiêu chuẩn ( ATVmedia có thể đứng ra làm thêm dịch vụ kiểm nghiệm trên nếu quý DN chưa làm kiểm nghiệp và yêu cầu ATVmedia thực hiện)

2.3. 03 Mẫu sản phẩm yêu cầu kiểm nghiệm.

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các giải pháp tối ưu về xây dựng, quảng bá thương hiệu thông qua các phương tiện truyền thông: Báo chí, Truyền hình, Internet.

Thủ tục Công Bố Chất Lượng Mỹ Phẩm

Hiện nay, có hàng ngàn công ty kinh doanh và sản xuất mỹ phẩm nhỏ lẻ trên thế giới thiếu đầu tư nghiên cứu khoa học. Vì vậy, rất nhiều loại hóa chất được sử dụng để làm ra mỹ phẩm và các sản phẩm không được thử nghiệm lâm sàng và kiểm tra đầy đủ về độ an toàn trước khi sử dụng. Để bảo vệ người tiêu dùng các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường.




Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đăng ký công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mỹ phẩm cho mục đích lưu hành tại Việt Nam như sau:

1. Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của và Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.

2. Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) - Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ

3. Nhãn phụ sản phẩm (Artwork)

4.Giấy ủy quyền của nước sở tại có hợp pháp hóa lãnh sự.

5. free sales certificate (có hợp pháp hóa lãnh sự)

Các trường hợp các mỹ phẩm sau đây được phép công bố trong cùng một Bản công bố:

1. Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm,

2. Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau.

3. Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói.

4. Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của uỷ ban mỹ phẩm ASEAN.

Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

Công bố vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đang là vấn đề bức xúc của mọi người, bởi lẽ vệ sinh an toàn thực phẩm tác động trực tiếp đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống con người và do đó ảnh hưởng đến chất lượng phát triển của xã hội. Công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm vừa là yêu cầu cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài, đồng thời đây cũng là mảng công tác rất rộng lớn và phức tạp, đan xen với nhau bởi rất nhiều hoạt động. Ấn Tượng Việt (atv media) ra đời với tiêu chí chia sẻ, gánh vác nỗi lo về thời gian, và công việc giấy tờ vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính và đi lại nhiều lần. Bất cứ khi nào Quý khách cần xin Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm hãy liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý doanh nghiệp dịch vụ tư vấn tốt nhất với chi phí dịch vụ thấp nhất.





1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm:
a. Giới thiệu: Theo Quyết định số: 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
Thực phẩm có nguy cơ cao bao gồm 10 nhóm sau:
a) Thịt và các sản phẩm từ thịt;
b) Sữa và các sản phẩm từ sữa;
c) Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng;
d) Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến;
đ) Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên;
e) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm;
g) Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay;
h) Thực phẩm đông lạnh;
i) Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành;
k) Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay.

THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu);
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (2 bản sao y công chứng);
3. Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm);
4. Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh;
5. Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
6. Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

THỜI GIAN:
30-45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian sửa chữa, khắc phục do không đạt yêu cầu qua thẩm định).

Thủ tục đăng ký lưu hành sản phẩm

Đăng ký chất lượng hàng hoá không những nâng cao uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp mà còn là một trong những điều kiện pháp lý cần và đủ để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường.




Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm sẽ tương ứng là cơ quan quản lý nhà nước khác nhau tiếp nhận hoạt động đăng ký chất lượng của doanh nghiệp. Căn cứ các qui định của pháp luật việc đăng ký chất lượng được thực hiện ở các hình thức khác nhau:
• Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá (tiêu chuẩn cơ sở);
• Công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn;
• Đăng ký kiểm định, kiểm nghiệm, đo lường

1. Ðối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất chế biến hàng hóa theo qui mô công nghiệp thuộc danh mục do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường qui định.

2. Thủ tục Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa
Mỗi loại hàng hóa là 3 bản/1 bộ hồ sơ công bố
+ Hồ Sơ công bố chất lượng hàng hóa
+ Doanh nghiệp công bố Tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa của mình bằng Bản công bố theo mẫu qui định. BM01/TĐC/05
+ Nhãn sản phẩm và hướng dẫn sử dụng (nếu có)
+ Các hồ sơ có liên quan đến sản phẩm (nếu có qui định)
+ Doanh nghiệp gửi bản công bố kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở hoặc TCVN , Tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn nước ngoài, hoặc Tiêu chuẩn mà doanh nghiệp xây dựng tự công bố áp dụng, tới Chi cục Tiêu chuẩn Ðo lường Chất lượng (đối với hàng hóa đặc thù thuộc phạm vi quản lý chất lượng của Bộ quản lý chuyên ngành theo phân công tại Nghị định 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ. Doanh nghiệp gửi thêm một bộ hồ sơ đến cơ quan đầu mối quản lý về chất lượng hàng hóa ở địa phương, do các Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định).

Chi cục có trách nhiệm tiếp nhận bản công bố kèm theo bản sao Tiêu chuẩn; Kiểm tra tính phù hợp của Tiêu chuẩn với các qui định của Nhà nước. Trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận được bản công bố và bản sao Tiêu chuẩn mà doanh nghiệp công bố áp dụng phù hợp với qui định của Nhà nước, Chi cục sẽ cấp Phiếu tiếp nhận công bố Tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa cho doanh nghiệp và ghi nhận vào sổ theo dõi việc công bố Tiêu chuẩn của doanh nghiệp.

3. Phiếu tiếp nhận công bố : Tiếp nhận theo biểu mẩu qui định biểu mẩu BM 01/TĐC/03

TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP


Tạm ngừng hoạt động kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời ngừng các hoạt động kinh doanh do gặp khó khăn từ những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan nh ưng chưa muốn giải thể doanh nghiệp. Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng hoạt đồng hai lần, mỗi lần tối đa không quá 12 tháng.

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty Luật Hoàng Minh.

1. Tư vấn về tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:

-           Tư vấn điều kiện tạm ngừng hoạt động;

-           Tư vấn về thời gian tối thiểu được tạm ngừng hoạt động kinh doanh và thời gian tối đa tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

-           Tư vấn thủ tục thông báo tạo ngừng hoạt động kinh doanh;

-           Tư vấn về trách nhiệm pháp lý của Doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

-           Tư vấn giải trình lý do tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

2. Tiến hành các thủ tục tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp theo đại diện uỷ quyền:

-           Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

-           Tiến hành các thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư, Chi cục thuế).

3. Cam kết của Luật Hoàng Minh sau khi tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp:

-           Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho doanh nghiệp phù hợp với nội dung tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

-           Cung cấp Văn bản pháp Luật liên quan đến nội dung tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP


Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật. Hiện nay trên thực tế có rất nhiều những thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh nhưng vì những lý do khác nhau đã không tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc đang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinh doanh nữa không thông báo tạm ngừng hoạt động hoặc không giải thể doanh nghiệp do thủ tục giải thể phức tạp và mất nhiều thời gian.

Việc này để lại những hậu quả rất lớn cho công tác quản lý Doanh nghiệp của Nhà nước cũng như chính các thương nhân. Do vậy các thương nhân khi không tiếp tục hoạt động kinh doanh nữa nên tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp để được đảm bảo các quyền và lợi ích của chính mình.

Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp của Công ty Luật Hoàng Minh.

1. Tư vấn về giải thể doanh nghiệp:

-           Tư vấn các trường hợp giải thể doanh nghiệp.

-           Tư vấn cách thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Quyết định của chủ sở hữu Công ty về việc giải thể doanh nghiệp.

-           Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động.

-           Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

-           Tư vấn thủ tục đóng mã số hải quan, mã số thuế.

-           Tư vấn thủ tục xác nhận đóng tài khoản tại Ngân hàng (nếu có mở tài khoản) hoặc cam kết không mở tài khoản;

-           Tư vấn thủ tục huỷ dấu và trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

-           Tư vấn thủ tục trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Tiến hành các thủ tục giải thể doanh nghiệp theo đại diện uỷ quyền:

-           Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ giải thể doanh nghiệp;

-           Tiến hành các thủ tục giải thể doanh nghiệp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Đăng bố  cáo giải thể doanh nghiệp, đóng cửa mã số thuế tại Chi cục thuế, trả con dấu tại cơ quan Công an, trả đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư);

-           Lấy Giấy chứng nhận giải thể doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư.

DỊCH VỤ BÁO CÁO THUẾ HÀNG THÁNG


Báo cáo thuế hàng tháng là hoạt động kê khai, nộp báo cáo thuế Giá trị gia tăng của doanh nghiệp tại Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc báo cáo thuế hàng tháng đúng và đủ sẽ tạo điều kiện tốt cho việc quyết toán thuế cuối năm của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục kê khai và nộp báo thuế hàng tháng trước ngày 20 hàng tháng dù có phát sinh hay không phát sinh hóa đơn. Trường hợp kê khai chậm sẽ xử bị phạt theo quy định tại Thông tư số 61/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Trường hợp Quý khách hàng không có thời gian tiến hành việc kê khai thuế hàng tháng, Luật Hoàng Minh có thể đại diện cho Quý khách hàng tiến hành các thủ tục kê khai và nộp Báo cáo thuế tại Chi cục thuế.
Công việc của Luật Hoàng Minh gồm:
-              Báo cáo hoá đơn chứng từ mua vào, bán ra, cân đối chứng từ mua vào, bán ra.
-              Lập báo cáo thuế hàng tháng bằng phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp có mã vạch 2 chiều. In báo cáo thuế (duyệt).
-              Trực tiếp nộp báo cáo thuế tại chi cục thuế quận/huyện.
Báo giá dịch vụ kê khai thuế tháng của luật Hoàng Minh:
Lĩnh vực hoạt động
Chứng từ phát sinh
Mức phí/tháng
Mọi  lĩnh vực hoạt động
Không phát sinh
500.000 đ
Từ 01 đến 10 hóa đơn
700.000 đ
Từ 11 đến 20 hóa đơn
900.000 đ
Từ 21 hóa đơn trở lên
1.000.000 đ
-              Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp và sử dụng Kê khai thuế môn bài tại luật Hoàng Minh được miễn phí kê khai tháng không phát sinh đầu tiên.
-              Mức phí trên chưa bao gồm thuế VAT.