Thứ Năm, 21 tháng 2, 2013

Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

 1.     Cơ sở pháp lý:
-         Luật Thương mại năm 2005.
-         Nghị định 35/2006/NĐ-CP ngày 31/03/2006 của Chính phủ.
-         Thông tư 09/2006/TT-BTM ngày 25/05/2006 của Bộ Thương mại.

2.     Đối tượng giải quyết:
-         Thương nhân có trụ sở chính đóng tại Việt nam..
-         Thương nhân có dự kiến hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giao qua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.     Hồ sơ thủ tục hoạt động nhượng quyền thương mại:
3.1   Hồ sơ đăng ký lần đầu:

         Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
         Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;
         Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
          Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.
     Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu (trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là nhượng quyền thứ cấp);

(Chú ý: Nếu các loại giấy tờ tại điểm d và e được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước)
3.2   Hồ sơ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại lại:

    Các loại giấy tờ được nêu tại mục 3.1;
    Thông báo chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại của cơ quan đã đăng ký trước đây.

4.     Thời gian thụ lý hồ sơ:

    Thời gian giải quyết hồ sơ: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.
     Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Trong thời hạn hai ngày làm việc Sở sẽ trả lời bằng văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
    Thời gian giải quyết hồ sơ bổ sung: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hợp lệ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét